Thứ sáu, ngày 25 tháng 04 năm 2014.
 
Tiếng Việt | English
Tổng quan Ban tổ chức Hội thảo - Hội thi Nhật ký Festival Đất & Người Hậu Giang Bên lề Festival Dịch vụ Nhà tài trợ Thư viện
Cây lúa Việt Nam



Đặc tính các giống lúa đang được ưa chuộng tại ĐBSCL


Vụ Đông xuân 2008 – 2009 Viện lúa ĐBSCL tiến hành trồng khảo nghiệm trình diện 150 giống lúa. Sau vụ sản xuất, hơn 500 nông dân và 50 cán bộ trung tâm giống nông nghiệp địa phương đã tiến hành bình chọn 09 giống lúa tiêu biểu nhất gồm: OM 6073 xếp hạng nhất (chiếm 49% số phiếu bầu). Tiếp theo là các giống: OM 5451 (43%), OM 6162 (42%), OM 4900 (36%), OM 4101 (33%), OM 5472 (26%), OM 6600 (20%) và HG2, OMCS2000 (cùng 15%). Sau đây là đặc tính các giống lúa đang khẳng định được vị thế của mình trên đồng lúa vùng ĐBSCL.

ĐẶC TÍNH CÁC GIỐNG LÚA
ĐANG ĐƯỢC ƯA CHUỘNG TẠI ĐBSCL


1. GIỐNG LÚA OM 6073: Thời gian sinh trưởng 95-100 ngày, gạo dài, trong. Bông to, đùm, chịu phèn nhẹ. Chiều cao cây 100-105 cm. Năng suất đông xuân 6-8 t/ha, hè thu 4-5 t/ha. Hơi nhiểm đạo ôn, ít đỗ ngã.

2. Giống lúa OM 5451: Được chọn từ tổ hợp lai Jasmine 85/OM2490. Giống OM5451 có thời gian sinh trưởng khoảng 88 - 93 ngày (lúa sạ) trong vụ ĐX, 90 - 95 ngày trong vụ HT, trổ tập trung, chiều cao cây 95 - 100cm. OM 5451 có dạng hình đẹp, tương đối cứng cây, khả năng đẻ nhánh khá, bông đóng hạt dầy, tỉ lệ lép thấp, trọng lượng nghìn hạt trung bình 25 - 26g, hạt gạo dài, ít bạc bụng, cơm mềm. Giống OM 5451 chống chịu RN và bệnh đạo ôn khá, chống chịu bệnh VL - LXL khá. Tiềm năng năng suất của giống lúa này khá cao và ổn định trong cả 2 vụ ĐX và HT, đạt từ 5 đến 8 tấn/ha.

3. GIỐNG LÚA OM 6162: Thời giang sinh trưởng 95 ngày; thân rạ cứng; chiều cao cây 109 cm; năng suất 5 - 7 tấn/ha; khả năng kháng rầy nâu cấp 1 - 3, kháng đạo ôn cấp 1; tỉ lệ gạo nguyên 40 - 50%, bạc bụng (cấp 9) 2 - 5%; hạt dài 7,05 mm; hàm lượng amylose 19,5%. Đặc tính khác: Cứng cây, kháng vàng lùn, lùn xoắn lá, gạo đẹp, dẻo, thơm.

4. GIỐNG LÚA OM 4900: Thời gian sinh trưởng: 95 - 105 ngày, Chiều cao cây: 100 - 110cm.. Lá cờ đứng, cứng cây, bông to đùm, Hơi nhiễm rầy nâu, đạo ôn, cháy bìa lá, lúa von. Chịu phèn nhẹ.. Chất lượng: Cơm dẻo, thơm.. Hạt gạo dài, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Năng suất: 6 - 8 tấn / ha (Đông Xuân), 5 - 6 tấn / ha (Hè Thu).

5.- Giống OM 4101: Có thời gian sinh trưởng 85-90 ngày, chiều cao 98-103cm, thân rạ cứng. Năng suất đạt 5-7 tấn/ha. Dạng hình cây lúa thấp cây, chín sớm, gạo thơm nhẹ, ngon cơm.

6. Giống lúa OM 5472: Được chọn từ tổ hợp lai OM 2718/Jasmine85 và mới được được Bộ NN & PTNT công nhận là giống lúa sản xuất thử tại các tỉnh ĐBSCl và Trung bộ trong năm 2009. Giống OM 5472 thích nghi rộng và đã được canh tác nhiều tại các vùng trồng lúa ĐBSCL. Giống OM 5472 có thời gian sinh trưởng của lúa sạ khoảng 90 - 93 ngày trong vụ đông xuân (ĐX), 93-95 ngày trong vụ hè thu (HT), trổ tập trung, chiều cao cây 95 - 105cm. Đây là giống lúa có dạng hình đẹp, tương đối cứng cây, khả năng đẻ nhánh khá, bông đóng hạt dầy, tỉ lệ lép thấp, trọng lượng nghìn hạt từ 26 - 27g, gạo có mùi thơm nhẹ, hạt dài, trong, ít bạc bụng, cơm mềm. Giống OM 5472 chống chịu rầy nâu (RN) và bệnh đạo ôn trung bình. Trong vụ HT 2009 giống OM 5472 bị nhiễm nhẹ bệnh đạo ôn ở đầu vụ, chống chịu bệnh vàng lùn-lùn xoắn lá (VL - LXL) khá. Tiềm năng năng suất của lúa này khá cao và ổn định trong cả hai vụ ĐX và HT, đạt từ 5 đến 8 tấn/ha.

7. OM 6600: Thời gian sinh trưởng (TGST): 100 – 105 ngày; Chiều cao cây : 95 -100 cm; Trọng lượng 1000 hạt: 27,4 gam; Dạng hình đẹp, đẻ nhánh khá, lá cờ to, thẳng, bông dài, hạt đóng khít; Hạt gao dài, trong; Nhiễm đạo ôn (cấp 1- 6), rầy nâu (cấp 3 – 5); Năng suất bình quân 6 - 8 tấn/ha; Thích nghi cả 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu.

8. GIỐNG LÚA HG2: TGST 95 ngày; thân rạ cứng, chiều cao cây 105cm; năng suất 5 - 7 tấn/ha; khả năng kháng rầy nâu cấp 1 - 3, kháng đạo ôn cấp 1; tỉ lệ gạo nguyên 40 - 50%, bạc bụng (cấp 9) 2 - 5%; hạt dài 7,03 mm; hàm lượng amylose: 20%. Đặc tính khác: Cứng cây, kháng vàng lùn, lùn xoắn lá, gạo đẹp, dẻo, thơm.

9. GIỐNG LÚA OM 3995: TGST: 95 -100 ngày; Cao cây : 95 -100 cm; Trọng lượng 1000 hạt: 25,8 gam; Đẻ nhánh khá, lá cờ trung bình, bông dài, hạt đóng khít; Tỷ lệ hạt chắc cao: 83,4 %; Hạt gạo dài, trong; Nhiễm rầy nâu (cấp 5), nhiễm cháy lá (cấp 6); Năng suất bình quân 6-8 tấn/ha; Thích nghi cả 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu; Chú ý : Theo dõi phòng trừ rầy nâu, đạo ôn khi canh tác.

10. GIỐNG LÚA OM 6377: TGST: 95 -100 ngày; Chiều cao cây : 85 - 90 cm; Trọng lượng 1000 hạt: 32,7 g; Đẻ nhánh khá; lá cờ trung bình, thẳng; bông dài, hơi khoe bông; Hạt gạo dài, trong ; tỷ lệ hạt chắc cao; Nhiễm Rầy nâu (cấp 4 - 3), hơi kháng cháy Lá; Năng suất bình quân 6-8 tấn/ha; Thích nghi cả 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu; Chú ý : Theo dõi phòng trừ rầy nâu khi canh tác.

11. GIỐNG LÚA OM 4498: Thời gian sinh trưởng 90 – 95 ngày. Chiều cao cây đạt 95 – 100 cm. Chống chịu sâu bệnh: Hơi nhiễm rầy nâu (cấp 5), hơi kháng bệnh đạo ôn (cấp 3); chịu phèn khá. Năng suất: 6 – 8 tấn/ha. Chất lượng gạo: Tỉ lệ xay sát cao (gạo lức: 79 -80 %; gạo tổng số 68 – 69 %; gạo nguyên: 50 – 55 %). Hạt gạo thon dài (7,0 – 7,1 mm), tỉ lệ dài/rộng (D/R: 3,3), bạc bụng thấp; hàm lượng amyloza trung bình khoảng 24,5%.

12. GIỐNG LÚA OM 2718: Thời gian sinh trưởng 100 ngày trong điều kiện gieo mạ cấy và 90 - 95 trong điều kiện gieo thẳng. Chiều cao cây 100 – 105 cm. Năng suất trung bình ở vụ Đông Xuân 5 - 6 tấn/ha, vụ Hè Thu 4 tấn/ha. OM 2718 có gạo hạt dài 7mm, gạo trong k hông bạc bụng, cơm mềm đạt tiêu chuẩn gạo xuất khẩu. kháng trung bình với rầy nâu và nhiễm bệnh đạo ôn (cấp 7), hơi nhiễm rầy nâu (cấp 5).

13. GIỐNG LÚA OM 4218: Thời gian sinh trưởng 90-95 ngày, gạo dài, trong, mềm cơm, chịu phèn nhẹ. Chiều cao cây 90-95 cm. Năng suất đông xuân 6-8 t/ha, hè thu 5-6 t/ha. It đỗ ngã, chống chịu vàng lùn-lùn xoắn lá tốt.

14. GIỐNG LÚA OM 6561: Thời gian sinh trưởng 90-95 ngày, gạo dài, trong, bông to. Chiều cao cây 95-100 cm. Năng suất đông xuân 6-8 t/ha, hè thu 4-6 t/ha. It đỗ ngã, chống chịu vàng lùn-lùn xoắn lá tốt.

15. GIỐNG LÚA OM 5930: TGST 95 - 100 ngày; thân rạ cứng; chiều cao cây 103 cm; năng suất: 5 - 7 tấn/ha; khả năng kháng rầy nâu cấp 1 - 3; khả năng kháng đạo ôn cấp 1; tỉ lệ gạo nguyên 40 - 50%, tỷ lệ bạc bụng (cấp 9): 5 - 7%; hạt dài 7,2 mm; hàm lượng amylose: 24,05%. Đặc tính khác: Cứng cây, kháng vàng lùn, lùn xoắn lá, gạo đẹp, thơm nhẹ, công nhận quốc gia 2008.

16. GIỐNG LÚA OM 5636: TGST 93 - 37 ngày; thân rạ cứng, chiều cao cây 110 cm; năng suất: 5 - 7 tấn/ha; khả năng kháng rầy nâu cấp 3, kháng đạo ôn cấp 3; tỉ lệ gạo nguyên 35 - 50%, bạc bụng (cấp 9) 10%; hạt dài 7,02 mm; hàm lượng amylose: 24,52%. Đặc tính khác: Cứng cây, kháng vàng lùn, lùn xoắn lá, chịu phèn, gạo đẹp, công nhận sản xuất thử 2008.

17. GIỐNG LÚA OM 6377(AG1): TGST 90 - 95 ngày; thân rạ cứng, chiều cao cây 111 cm; năng suất: 5 - 7 tấn/ha; khả năng kháng rầy nâu cấp 1 - 3, kháng đạo ôn cấp 1 - 3; tỉ lệ gạo nguyên 45%, bạc bụng (cấp 9) 8%; hạt dài 7,05 mm; hàm lượng amylose 24,3%. Đặc tính khác: Cứng cây, kháng vàng lùn, gạo đẹp, thơm nhẹ.

18. OM GIỐNG LÚA CS2009: TGST 85 ngày; thân rạ cứng, chiều cao cây 101 cm; năng suất 5 - 7 tấn/ha; khả năng kháng rầy nâu cấp 1 - 3, kháng đạo ôn cấp 1 - 3; tỉ lệ gạo nguyên 45%, bạc bụng (cấp 9) 5 - 10%; hạt dài 7,08 mm; hàm lượng amylose 24,3%. Đặc tính khác: Cứng cây, kháng vàng lùn, lùn xoắn lá, ngắn ngày, gạo đẹp, mềm cơm.

19. Giống lúa OMCS2000: Đặc tính chủ yếu của giống lúa OMCS2000 là có chiều cao cây: 108cm. Thời gian sinh trưởng: 93 ngày (vụ Đông-Xuân: 93 ngày, Hè-Thu: 99 ngày). Thuộc dạng hình thâm canh trung bình. Có khả năng chống chịu rầy nâu cấp 5, đạo ôn cấp 7. Cây có dạng trung bình, chịu phèn khá. Năng suất cao nhất: 8 tấn/ha, trung bình: 5.4 tấn/ha, thấp nhất: 3,6 tấn/ha. Chiều dài bông: 24cm, số hạt chắc/bông: 70-90, tỷ lệ lép: 15-19%. Trọng lượng 1000 hạt: 25-26g, dạng hạt thon, dài: 7,3mm. Tỷ lệ gạo nguyên: 52,4%. Chất lượng gạo tốt, rất được người tiêu dùng ưa chuộng. Riêng về hướng sử dụng, yêu cầu kỹ thuật thì giống lúa OMCS2000 có vùng thích nghi rộng ở mọi chân đất. Thích nghi cả hai vụ Đông-Xuân và Hè-Thu.

Nguồn:
- Trang điện tử “Đi cùng nhà nông”.
- Trang điện tử Sở NN&PTNT Vĩnh Long.
- Trung tâm khuyến nông – khuyến ngư quốc gia.
- Trung tâm khuyến nông – khuyến ngư HG.











Quay lại     Thêm vào danh sách ưa thích     Gửi bạn bè     In ấn


  • CÁC TIN MỚI HƠN
  •  

  • Giống lúa Hậu Giang 2
    Việt Nam - Cái nôi của nền văn minh lúa nước


    Các tin khác

     



    Việt Nam - Cái nôi của nền văn minh lúa nước



    Giống lúa Hậu Giang 2















    VITV



    Trang chủ   |   Tổng quan   |   Ban tổ chức   |   Hội thảo - Hội thi   |   Nhật ký Festival   |   Đất & Người Hậu Giang   |   Bên lề Festival   |   Dịch vụ   |   Nhà tài trợ   |   Thư viện   |   Liên hệ
    © 2009 Festival Lúa Gạo Việt Nam
    Ghi rõ nguồn www.festivalluagao.vn khi phát hành thông tin từ website này
    Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ info@festivalluagao.vn
    Có 2 người đang truy cập. Tổng số lượt truy cập: 2.005.028